Skip to main content

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Chào mừng các bạn!
Vậy là các bạn đã vượt qua tất cả các thử thách cài đặt ở những phần trước bao gồm tạo dựng các thành phần LiteSpeed, PHP, MySQL, SSL KEY,... cho máy chủ. Ở bài cuối cùng này trong Serie mình sẽ hướng dẫn các bạn cấu hình sử dụng thực tế các thành phần trên kết hợp lại với nhau để có một mô hình hoàn hảo chạy được website cho bạn.

Cấu hình LiteSpeed chạy HTTP port 80:

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Đầu tiên là port 80 của LiteSpeed, giả sử mình cần add domain tên your-domain.gq chạy HTTP ở port là 80

domain='your-domain.gq'
ip='0.0.0.0'
port='80'

Bạn chú ý thay thế port hoặc tên domain thích hợp của bạn vào để có hệ thống như ý với bạn nhất.
Sau đó bạn tạo thư mục để chứa Website your-domain.gq của bạn. Gồm các vị trí:

useradd your-domain.gq
echo 'your-domain.gq:123456' | chpasswd
mkdir -p /home/your-domain.gq/public_html
mkdir -p /home/your-domain.gq/tmp
mkdir -p /home/your-domain.gq/cgi-bin
mkdir -p /home/your-domain.gq/ssl

Trong đó:
123456 là mật khẩu user your-domain.gq có thể dùng để login SSH hoặc SFTP
public_html là nơi chứa source web (chút sẽ tải source PHP của web lên đây).
tmp là nơi chứa file tạm của Website khi cần ghi file tạm
ssl là nơi chứa các chứng chỉ SSL khi cần

Bạn phân quyền lại các thư mục này cho hợp lý:

chown -R your-domain.gq:your-domain.gq /home/your-domain.gq
chmod -R 751 /home/your-domain.gq
chmod -R 771 /home/your-domain.gq/tmp
chmod -R 700 /home/your-domain.gq/ssl

Vậy là xong vấn đề nơi chứa Website. Tiếp theo ta khai báo với LiteSpeed về những vị trí trên và tên domain mong muốn LiteSpeed lắng nghe:

domain='your-domain.gq'
ip='0.0.0.0'
port='80'

Bạn login vào http://1.1.1.7:7080 admin password 123456, mọi việc add cấu hình LiteSpeed bạn sẽ được làm thông qua giao diện WEB GUI:

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Cách Add Web vào LiteSpeed chỉ có một số bước đơn giản như sau:

1. Chính là nói với LiteSpeed nó sẽ chạy ở port nào (cái này chúng ta đã nói với LiteSpeed vào lúc cài đặt là port 80 nên hiện tại vào sẽ thấy nó đã add sẳn thông tin ấy)
Vào Tab Configuration > Listeners thấy Listener Name Default đã add sẳn chạy port 80 cho giao thức HTTP. Nơi đây chính là chổ chúng ta cấu hình LiteSpeed lắng nghe ở port nào, bạn cứ nhấn Add để thêm port bạn muốn (chút mình sẽ add thêm port 443 cho chạy HTTPS tại đây)

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

2. Chính là nói với LiteSpeed tại port đã khai báo ở trên có những domain nào chạy trong port đó, nó gọi là Virtual Hosts chứa mẫu cấu hình cho trang web như kiểu file your-domain.gq.conf bạn hay tạo cho nginx, apache.... Vào Tab Configuration > Virtual Hosts Hiện tại mặc định LiteSpeed tạo sẳn 1 Virtual Hosts như thế tên là Example, chạy trong port Default.

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

3. Nhưng tạo Virtual Hosts chổ nào và biết mẫu cấu hình Virtual Hosts đó như thế nào cho đúng, rất tiện là chúng ta không cần tìm hiểu điều ấy, LiteSpeed tạo sẳn 3 mẫu và để trong phần Tab Configuration > Virtual Host Templates.

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Vào đây do chúng ta triển khai web chạy PHP cho nên sẽ nhấn vào mẫu PHP_SuEXEC > tại phần Member Virtual Hosts > Add thêm 1 Web trong mẫu này ý nói web này chạy theo mẫu PHP (giả định web domain là your-domain.gq và thư mục Virtual Host Root nó là /home/your-domain.gq bạn chú ý phân biệt với /home/your-domain.gq/public_html là thư mục chứa web Document Root)

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

4. Sau khi add xong trang web, chúng ta sẽ chỉnh sửa một chút cái mẫu của trang your-domain.gq này. vào phần Virtual Host > your-domain.gq > External App > Edit cái phần này để nói với your-domain.gq sử dụng đúng cái LSAPI App tại vị trí /usr/bin/lsphp.

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Chúng ta bỏ dòng PHP_INI_SCAN_DIR=$VH_ROOT/public_html và sửa phần Command dẫn đúng về vị trí lsphp là /usr/bin/lsphp sau đó save lại.

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

5. Có điều dù đã tạo Virtual Hosts your-domain.gq và sửa nó đúng rồi nhưng phần Listener > Default có thể vẫn chưa chấp nhận Virtual Hosts ấy, nếu thế bạn phải add thêm vào như hình sau là được:

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Sau khi hoàn tất chúng ta restart lại LiteSpeed bằng cách nhấn vào Gracefully restart như hình, thấy LiteSpeed công nhận Web đã được Add như ảnh bên dưới là được:

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Bây giờ thì Web Server đã tương đối hoàn thành, bạn đã có thể tải một số file php lên để test mà mình đã soạn sẳn cho bạn, bây giờ bạn chỉ cần get chúng về dùng để kiếm tra:

wget http://1.voduy.com/c/www/index1.html.txt -O /home/your-domain.gq/public_html/index.html
wget http://1.voduy.com/c/www/info.php.txt -O /home/your-domain.gq/public_html/info.php
wget http://1.voduy.com/c/www/who.php.txt -O /home/your-domain.gq/public_html/who.php
chown -R your-domain.gq:your-domain.gq /home/your-domain.gq/public_html/
chmod -R 755 /home/your-domain.gq/public_html/

Kiểm tra các file đó bằng cách vào link:
http://your-domain.gq:80
http://your-domain.gq/info.php
http://your-domain.gq/who.php
Sẽ thấy:
+Web Server auto nhận file index.

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

+PHP Server thông tin thể hiện qua file info.php (Chạy công nghệ Server API là LiteSpeed V6.10 LSAPI)

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

+Tiến trình PHP được chạy dưới user tên gì thể hiện qua file who.php

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Nếu bạn không vào được các link trên rất có thể do tường lửa hãy kiểm tra lại nhé!

Cấu hình LiteSpeed chạy HTTPS port 443:

Như đã nói lúc nãy, ta phải vào phần Listeners lại để khai báo việc lắng nghe port 443 cho LiteSpeed:

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Nhấn Add và thêm vào thông tin như sau: (lắng nghe port 443 và Secure Yes)

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 6 – Tổng chạy hệ thống

Sửa Port mới tạo và thêm vào file SSL Key mặc định cho nó:

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Với: /etc/letsencrypt/live/your-domain.gq/privkey.pem; /etc/letsencrypt/live/your-domain.gq/fullchain.pem là 2 file xin được bởi Let’s Encrypt, bạn mua hoặc tự tạo cũng có thể add vào như thế.

Chúng ta mới chỉ thêm SSL KEY là mặc định cho port 443 thôi, còn cụ thể từng Virtual Host bạn phải add KEY SSL vào cho nó nữa:

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Quay lại Listeners port SSL 443 của chúng ta, chúng ta kiểm tra xem Virtual Host your-domain.gq đã được add vào port đó cho nó lắng nghe chưa:

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Nếu chưa thì chúng ta phải thêm vào: (cũng như làm với port 80 ở trên thôi)

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Sau khi hoàn thành ta cũng tiếp tục Restart LiteSpeed với tùy chọn Gracefully restart:

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Vậy là xong, ta sẽ kiểm tra với phần HTTPS, kiểm tra link sau thấy SSL trên trình duyệt xanh:
https://your-domain.gq:443/info.php

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Nếu không xanh là máy chủ bạn hoặc do đang dùng chứng chỉ tự chứng hoặc có vấn đề về chứng thực chính xác domain. Ví dụ bạn xin Let’s Encrypt chứng cho domain A.com nhưng lại add vào site B.com thì không được hoặc là chứng chỉ đã quá hạn 90 ngày.

Về phần cấu hình chức năng sao cho khi gõ https://your-domain.gq/phpmyadmin vào được trang phpMyAdmin mà quản lý MariaDB MySQL Server. Bạn có thể dùng chức năng Context trong Virtual Host > your-domain.gq chọn loại Type > Static, Static Context Definition ta cho quy định URI/phpmyadmin Location là vị trí chứa PhpMyAdmin /usr/share/phpMyAdmin

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Quy định cứ hễ URL là /phpmyadmin thì trỏ xử lý đến thư mục /usr/share/phpMyAdmin

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Vậy là xong phần kiểm tra sơ bộ khối mô hình L2MP đã thành lập. Tiếp theo mình sẽ thử chạy một code PHP nào đó trên mô hình này xem nó có chạy được hay không. (Bạn nhớ xóa đi các file test trên nhé)

Cấu hình Web chạy:

Trong phần cấu hình một website chạy thực tế trên mô hình L2MP này mình sẽ sử dụng WordPress gốc bản mới nhất hiện tại để testing hệ thống.

Upload Source Web:

Bạn có thể tải WordPress tại đây. Là một file .zip bạn hãy tải về giải nén ra và sửa lại theo mong muốn của bạn. Mình thì chỉ cần thay đổi thư mục cho Source này, mặc định WordPress giải nén ra toàn nằm trong thư mục wordpress nên mình sẽ tạo lại 1 file zip khác có source web nằm ngoài thư mục wordpress luôn.

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 6 – Tổng chạy hệ thống

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Sau khi tạo xong file .zip bạn có thể upload lên vị trí đường dẫn đã nói lúc nãy là
/home/your-domain.gq/public_html. Bạn có thể upload qua SFTP có trên Bitvise hoặc nếu dùng Putty thì bạn cài FileZilla vào để có thể dùng SFTP mà upload file .zip

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Nếu dùng FileZilla thì bạn vào với host là sftp://IP-Của-Máy-Chủ Port 22 (User Pass bạn đã đặt, của mình là your-domain.gq|123456):

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Upload vào đó sau đó giải nén bằng câu lệnh unzip:

cd /home/your-domain.gq/public_html
unzip *.zip

Kiểm tra lại sau giải nén:

[[email protected] public_html]$ ls -lah
total 8.3M
drwxr-xr-x  5 your-domain.gq your-domain.gq 4.0K Nov 18 09:45 .
drwxr-x--x  6 your-domain.gq your-domain.gq  111 Nov 18  2016 ..
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq  400 Sep 13 10:24 index.html
-rw-rw-r--  1 your-domain.gq your-domain.gq  418 Sep 25  2013 index.php
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq   20 May  8  2014 info.php
-rw-rw-r--  1 your-domain.gq your-domain.gq  20K Mar  6  2016 license.txt
-rw-rw-r--  1 your-domain.gq your-domain.gq 7.2K Aug 17 03:39 readme.html
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq  144 May 17  2016 who.php
-rw-r--r--  1 your-domain.gq your-domain.gq 8.1M Nov 18 09:41 wordpress.zip
-rw-rw-r--  1 your-domain.gq your-domain.gq 5.4K May 25 04:02 wp-activate.php
drwxrwxr-x  9 your-domain.gq your-domain.gq 4.0K Sep  7 21:58 wp-admin
-rw-rw-r--  1 your-domain.gq your-domain.gq  364 Dec 19  2015 wp-blog-header.php
-rw-rw-r--  1 your-domain.gq your-domain.gq 1.5K May 23 23:44 wp-comments-post.php
-rw-rw-r--  1 your-domain.gq your-domain.gq 2.8K Dec 16  2015 wp-config-sample.php
drwxrwxr-x  4 your-domain.gq your-domain.gq   49 Sep  7 21:59 wp-content
-rw-rw-r--  1 your-domain.gq your-domain.gq 3.3K May 25  2015 wp-cron.php
drwxrwxr-x 17 your-domain.gq your-domain.gq 8.0K Sep  7 21:59 wp-includes
-rw-rw-r--  1 your-domain.gq your-domain.gq 2.4K May 23 23:44 wp-links-opml.php
-rw-rw-r--  1 your-domain.gq your-domain.gq 3.3K Apr 15  2016 wp-load.php
-rw-rw-r--  1 your-domain.gq your-domain.gq  34K Jun 15 04:51 wp-login.php
-rw-rw-r--  1 your-domain.gq your-domain.gq 7.7K Jul 13 19:37 wp-mail.php
-rw-rw-r--  1 your-domain.gq your-domain.gq  14K Aug 13 23:02 wp-settings.php
-rw-rw-r--  1 your-domain.gq your-domain.gq  30K May 25 03:44 wp-signup.php
-rw-rw-r--  1 your-domain.gq your-domain.gq 4.0K Dec  1  2014 wp-trackback.php
-rw-rw-r--  1 your-domain.gq your-domain.gq 3.0K Jul  6 19:40 xmlrpc.php

Như phân quyền sỡ hữu bên trên thì đã đúng your-domain.gq your-domain.gq tức là user sở hữu là your-domain.gq group sở hữu là your-domain.gq. Nếu ở đây bạn thấy user khác, ví dụ root chẳng hạn thì nó sai rồi. Bạn cần phân quyền lại bằng hai câu lệnh chownchmod:

chmod -R 755 /home/your-domain.gq/public_html
chown -R your-domain.gq:your-domain.gq /home/your-domain.gq/public_html

Kiểm tra lại quyền:

[[email protected] ~]# ls -lah /home/your-domain.gq/public_html
total 8.3M
drwxr-xr-x  5 your-domain.gq your-domain.gq 4.0K Nov 18 09:45 .
drwxr-x--x  6 your-domain.gq your-domain.gq  131 Nov 18 09:50 ..
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq  400 Sep 13 10:24 index.html
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq  418 Sep 25  2013 index.php
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq   20 May  8  2014 info.php
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq  20K Mar  6  2016 license.txt
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq 7.2K Aug 17 03:39 readme.html
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq  144 May 17  2016 who.php
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq 8.1M Nov 18 09:41 wordpress.zip
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq 5.4K May 25 04:02 wp-activate.php
drwxr-xr-x  9 your-domain.gq your-domain.gq 4.0K Sep  7 21:58 wp-admin
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq  364 Dec 19  2015 wp-blog-header.php
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq 1.5K May 23 23:44 wp-comments-post.php
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq 2.8K Dec 16  2015 wp-config-sample.php
drwxr-xr-x  4 your-domain.gq your-domain.gq   49 Sep  7 21:59 wp-content
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq 3.3K May 25  2015 wp-cron.php
drwxr-xr-x 17 your-domain.gq your-domain.gq 8.0K Sep  7 21:59 wp-includes
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq 2.4K May 23 23:44 wp-links-opml.php
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq 3.3K Apr 15  2016 wp-load.php
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq  34K Jun 15 04:51 wp-login.php
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq 7.7K Jul 13 19:37 wp-mail.php
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq  14K Aug 13 23:02 wp-settings.php
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq  30K May 25 03:44 wp-signup.php
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq 4.0K Dec  1  2014 wp-trackback.php
-rwxr-xr-x  1 your-domain.gq your-domain.gq 3.0K Jul  6 19:40 xmlrpc.php

Vậy là xong phần Upload Source Web lên máy chủ, bạn nhớ xóa đi file .zip mà bạn đã upload lên cùng với những file test ví dụ index.html, info.php, who.php...

Upload Database:

Web thông thường có 2 phần phải upload, đó là Source Web như đã trình bày ở trên và phần nữa là file .sql (file database của web). Với việc upload database bạn có thể vào link phpMyAdmin và tạo database + user database sau đó import file .sql vào:

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Cách tạo database như sau:
Vào link https://your-domain.gq/phpmyadmin
Username Password là user root mysql bạn đã đặt trong bài cài đặt MySQL MariaDB, của mình là username root password 123456

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Bấm vào tab Database bạn tạo 1 database mới tên là wordpress:

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Trong database wordpress mới tạo tại tab Privileges bạn thêm user quản lý database wordpress này:

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

User name: wordpress (đặt tên user này là wordpress)
Host name: localhost (cái này là quy định user này được truy xuất từ localhost hay đâu?)
Generate password: Jx7pt89KBK1CczKZ (mình random ngẫu nhiên ra một mật khẩu mạnh cho user này)

Sau đó bạn kéo xuống và nhấn Go luôn là xong phần add user quản lý database:

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Nếu bạn muốn import file .sql ngay bây giờ thì bấm vào tab Import và upload file .sql của bạn lên:

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Tuy nhiên vì đây là WordPress cài mới hoàn toàn nên chẳng có file .sql nào đi kèm cả. WordPress nó chỉ cần bạn khai báo cho nó thông tin database mình mới tạo mà thôi, không cần import gì hết, chút WordPress code nó sẽ tự import sau khi mình cho nó thông tin.

Mình vào link trang chủ để cài đặt WordPress:

https://your-domain.gq

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Bạn điền đúng y như thông tin database mà bạn đã tạo trong phpMyAdmin:

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Cấu hình cơ bản cho WordPress:

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Vậy là Website đã chạy được:

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Cấu hình nâng cao gì thêm cho WordPress (cache, captcha, URL Rewrite…) dùng LiteSpeed các bạn tìm hiểu ở bài này nhé!

[L2MP – 5] Cài đặt Web Server LiteSpeed trên Red Hat CentOS 5 – Tổng chạy hệ thống

Vậy là bạn đã hoàn thành cài đặt cấu hình hệ thống L2MP thành công. Bí quyết trong việc nắm trọn vẹn khả năng điều khiển chuyên nghiệp LiteSpeed là bạn phải thực hành thật nhiều những tùy chọn LiteSpeed đã đưa ra bạn phải tìm hiểu kỹ cách cấu hình ý nghĩa từng tùy chọn và cấu hình sao cho thật hợp lý.
Trong Serie này bạn chỉ thực hành qua các cấu hình một cách nhanh chóng bằng những cấu hình đã được soạn sẳn từ trước, nếu có nhu cầu muốn tìm hiểu kỹ hơn ý nghĩa của những đoạn cấu hình cụ thể nào đó bạn hãy đến với các bài tìm hiểu sâu hơn giải thích kỹ hơn về những thành phần này trong loạt bài nghiên cứu về LiteSpeed, Nginx, Apache, PHP, MySQL,…

Chào tạm biệt bạn, hẹn gặp lại bạn ở một Serie khác!

Cám ơn bạn đã đọc hết bài viết, hãy bấm chia sẻ lên mạng xã hội để nhớ rằng bạn đã từng nắm được kiến thức do bài viết này cung cấp rồi:
Share

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Share